Mã HS 0302.44 là gì?
Mã 0302.44 là cá nục hoa (thu Scomber) tươi hoặc ướp lạnh, thuộc nhóm 0302, chương 03 của Biểu thuế Việt Nam.
Gồm 1 dòng 8 số: Cá trích nước lạnh, cá cơm, cá trích dầu, cá trích xương, cá trích kê hoặc cá trích cơm, cá nục hoa, cá bạc má, cá thu, cá nục gai và cá sòng, cá khế jacks, cá khế crevalles, cá giò, cá chim trắng, cá thu đao, cá nục, cá trứng, cá kiếm, cá ngừ chấm, cá ngừ ba chấm, cá cờ marlin, cá cờ lá, cá cờ spearfish, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99
Mô tả theo Biểu thuế và dòng 8 số
- Chương 03
- Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác
- Nhóm 0302
- Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04
- Phân nhóm 0302.44
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99: cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)
Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Thông tư 31/2022/TT-BTC.
Dòng hàng 8 số của Việt Nam (1)
- 0302.44.00Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99: cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)
Báo cáo tính theo mã 6 số, gồm mọi dòng 8 số thuộc mã.